Giải thích một số thuật ngữ khi xin thị thực định cư Hoa Kỳ
Di Trú

Giải thích một số thuật ngữ khi xin thị thực định cư Hoa Kỳ

(TAP) - Trong quá trình chuẩn bị và nộp đơn xin thị thực định cư Hoa Kỳ, chúng ta rất dễ bắt gặp một số từ viết tắt hoặc thuật ngữ quen thuộc bằng tiếng anh. Để có thể kiểm tra, theo dõi hồ sơ chính xác và kịp thời, người nộp đơn cần hiểu rõ ý nghĩa của những thuật ngữ này. 

Tên viết tắt của các tổ chức, chương trình, vùng miền

USCIS: Là viết tắt của United States Citizenship and Immigration Service. Đây là Sở Di Trú và Nhập Tịch Mỹ, một trong cơ quan an ninh nội địa, chịu trách nhiệm pháp lý về quản lý nhập cư của Hoa Kỳ.

Giải thích một số thuật ngữ khi xin thị thực định cư Hoa Kỳ

Sở Di Trú và Nhập Tịch là cơ quan an ninh nội địa quan trọng của Hoa Kỳ (Nguồn: wilneroreilly.com)

NVC: Viết tắt từ tên gọi National Visa Center. Đây là Trung tâm chiếu khán quốc gia, trực thuộc Bộ Ngoại Giao Mỹ, bộ phận giữ vai trò chính giữa trong quá trình bão lãnh.

Thuật ngữ về quy trình hồ sơ di dân

Received date: Ngày Sở Di Trú và Nhập Tịch Mỹ (USCIS) nhận được hồ sơ.

Notice day: Ngày USCIS gửi thông báo đã nhận được hồ sơ đến người nộp.

Priority date: Ngày ưu tiên được NVC lấy làm căn cứ để giải quyết các hồ sơ theo đúng trình tự.

Approved date: Ngày Sở Di Trú Mỹ chấp thuận hồ sơ, sau đó chuyển qua NVC.

Cut-off date: Ngày đáo hạn hay còn gọi là ngày khóa sổ thể hiện một hồ sơ di dân theo thứ tự ưu tiên đã đến lượt có khả năng được cấp thị thực Mỹ.

Receipt number: Số biên nhận hồ sơ dùng để theo dõi tiến trình của một hồ sơ, xem hồ sơ đã chấp nhận chưa.

Case number: Số hồ sơ đã được mã hóa chưa các ký tự khác nhau tùy theo quốc gia giải quyết visa của đương đơn.

CSPA: Viết tắt của từ Child Status Protection Act có nghĩa là Đạo Luật Bảo Vệ Tuổi Con Trẻ. Đây là đạo luật cho phép con cái trên 21 tuổi, còn độc thân vẫn được phép đi cùng ba mẹ đến Mỹ định cư.

Regional Center: Vùng khuyến khích đầu tư do Bộ Di Trú Mỹ chấp thuận nhằm xây dựng dự án đầu tư định cư diện đầu tư EB5. Mỗi một vùng sẽ được quản lý bởi một doanh nghiệp, công ty hay một cơ quan, tổ chức khác nhau.

Jessica Nguyen

Bình luận